Hiển thị các bài đăng có nhãn Quy trình điều dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Quy trình điều dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng
QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY TRUYỀN DỊCH
QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY TRUYỀN DỊCH
| TT | Các bước thực hiện | Tiêu chuẩn |
| 1 | Chuẩn bị điều dưỡng : đội mũ,mặc áo, đeo khẩu trang rửa tay thường quy | Đúng, đủ |
| 2 | Chuẩn bị dụng cụ: - Máy truyền dịch - Bộ dụng cụ truyền dịch | Đúng đủ, sắp xếp gọn gàng |
| 3 | Gắn máy truyền lên cột truyền. | Chắc chắn |
| 4 | Cắm điện cho máy | Đèn CHARGE sáng |
| 5 | Khởi động máy: ấn và giữ nút (POWER) | Đèn nháy, chuông kêu, Màn hình của máy hiện: 0 ml; 0ml/h |
| 6 | Thiết lập bộ dây truyền: - Đuổi khí. - Khoá dây truyền lại | Hết khí trong dây. Mức dịch: 1/3 bầu đếm giọt. |
| 7 | Lắp dầy truyền vào máy truyền dịch: - Mở cửa máy truyền, Kéo lẫy kẹp dây truyền ra. - Lắp dây truyền, đóng cửa lại. | Lắp đúng, dây truyền thẳng |
| 8 | Lắp bộ phận đếm giọt vào phần không cố định của phần đếm | Lắp vào phần không có dịch. |
| 9 | Đặt thể tích truyền dịch theo y lệnh (ml) Bấm nút Vol | Đúng theo chỉ định |
| 10 | Đặt thời gian truyền dịch. (h) - Bấm nút Time - Bấm nút Rate | Đúng chỉ định. Máy tự tính tốc độ (ml/h) |
| 11 | Mở khoá dây truyền | Đúng |
| 12 | Kế nối dây truyền dịch vào trạc ba đã được thiết lập trên tĩnh mạch bệnh nhân. | Đúng |
| 13 | Bắt đầu truyền dịch tĩnh mạch: - Khi thấy máu trao ra đốc kim, ấn nút (START/STOP/SILENCE). Bơm được thuốc vào TM. | Đèn báo hoạt động nhấp nháy |
| 14 | Theo dõi hoạt động của máy, tình trạng bệnh nhân và dặn dò những điều cần thiết. | Đúng, đủ |
| 15 | Hoàn thành truyền dịch tĩnh mạch: - Khi hoàn thành truyền dịch, tắt máy bằng cách ấn nút (POWER) - Rút, tháo dây truyền. | Đúng, đủ |
KỸ THUẬT LẤY MÁU TĨNH MẠCH XÉT NGHIỆM
I. MỤC ĐÍCH:
Lấy máu xét nghiệm là để phục vụ cho chẩn đoán, theo dõi kết quả điều trị bệnh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Với điều dưỡng, kỹ thuật viên:
- Trang phục áo công tác, đội mũ, mang khẩu trang
- Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ
2. Người bệnh:
- Cho người bệnh nhịn ăn, trước khi lấy máu không vận động thể lực mạnh. Lấy máu xong mới đi làm các kỹ thuật khác ( XQ, điện tim, nội soi...)
- Thông báo giải thích những điều cần thiết và động viên người bệnh
3. Dụng cụ:
a, Dụng cụ vô khuẩn
- Khay chữ nhật (khay vô khuẩn, khay sạch)
- Bơm, kim tiêm vô khuẩn (loại dùng một lần)
- Găng tay vô khuẩn
- Kìm Kocher, ống cắm kìm
- Hộp đựng bông cồn 700
- Bông cầu vô khuẩn
b, Dụng cụ sạch:
- Ống nghiệm và giá ống nghiệm theo yêu cầu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm
- Băng dính, kéo.
- Dây ga rô, đệm kê tay
- Khay quả đậu
- Thùng, túi đựng rác, hộp đựng vật sắc nhọn
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Điều dưỡng (kỹ thuật viên) lấy máu tiếp xúc, động viên người bệnh, đối chiếu với y lệnh, để người bệnh ở tư thế thích hợp
2. Ghi tên, tuổi, khoa phòng số thứ tự lấy máu của người bệnh vào ống nghiệm
3. Mang găng vô khuẩn
4. Chọn vị trí lấy máu thích hợp, buộc dây ga rô trên chỗ lấy máu 3 - 5 cm
5. Sát khuẩn tay ĐDV bằng bông cồn 700, sát khuẩn vị trí lấy máu bằng bông cồn 700 hai lần, từ trong ra ngoài đường kính 10 cm.
6. Chọc kim qua da vào tĩnh mạch, kéo nhẹ pít tông lấy đủ lượng máu cần thiết
7. Tháo dây ga rô, rút kim nhanh, căng da cầm máu, sát khuẩn vị trí lấy máu. Người bệnh giữ bông cồn chỗ chọc kim lấy máu trong ít phút.
8. Tháo kim khỏi bơm tiêm (để vào hộp gom kim), bơm máu từ từ vào thành ống nghiệm để tránh vỡ hồng cầu (nếu lấy máu có chất chống đông thì lắc nhẹ nhàng trong 30 giây)
9. Dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết
10. Xếp ống nghiệm đựng máu vào giá ống nghiệm theo đúng số thứ tự
KỸ THUẬT THAY BĂNG CẮT CHỈ
I. Mục đích:
- Điều dưỡng tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi thay băng cho người bệnh.
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
- Tránh nhiễm khuẩn chéo trong Bệnh viện.
- Tạo điều kiện để quá trình liền sẹo của vết thương diễn biến tốt.
II. Chỉ định:
Thực hiện theo y lệnh của Bác sỹ.
III. Chuẩn bị:
1. Với điều dưỡng:
- Trang phục áo công tác, đội mũ, mang khẩu trang
- Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ
2. Người bệnh:
- Giải thích cho người bệnh biết mục đích công việc mình sắp tiến hành để người bệnh yên tâm và phối hợp.
- Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế phù hợp với vị trí cần thay băng..
3. Dụng cụ: Chuẩn bị xe thay băng sạch, lau xe bằng dung dịch khử khuẩn
a,Tầng 1:
Dụng cụ vô khuẩn:
- 01 lọ cắm panh và panh vô trùng.
- 01 hộp đựng dụng cụ vô khuẩn ( mỗi người thay băng bằng một bộ dụng cụ riêng), trong hộp có: + 02 kẹp phẫu tích.
+ 02 kìm Kose.
+ 01 kéo
- 01 hộp gạc, bông cầu (gạc củ ấu) vô knuẩn.
- Găng tay vô khuẩn
Dụng cụ sạch:
- Dung dịch rửa vết thương: 01 lọ povidine, 01 lọ ête, 01 lọ oxy già, 01 lọ nước muối rửa vô khuẩn.
- Hộp đựng bông cồn 700
- Nylon lót khi thay băng.
- Khay quả đậu.
- Băng dính, kéo cắt băng.
- Băng cuộn, túi hậu môn nhân tạo (nếu cần).
C, Tầng 2:
- 01 chậu đựng dung dịch khử khuẩn.
- 01 khay để nylon lót sau khi sử dụng.
- Thùng rác có lót túi nilon.
IV. Các bước tiến hành:
1. Điều dưỡng trải nilon lót dưới vùng thay băng Bộc lộ vị trí khâu, đặt khay quả đậu vào vị trí thuận tiện, đi găng.
2. Mở hộp dụng cụ và mở hộp gạc (lật ngược nắp hộp đặt xuống phía dưới và mở hộp).
3. Tháo băng cũ, nhận định tình trạng vết thương (sau khi dùng xong bỏ nỉa vào chậu có dung dịch khử khuẩn) .
4. Sát khuẩn tay ĐDV bằng cồn 70o, Sát khuẩn chân chỉ, sát khuẩn vết thương bằng cồn Iôt ( Rộng từ 3-5 cm.).
5.Gắp một miếng gặc để cạnh VT- Dùng kìm có mấu kệp chỉ lên cắt chỉ.
6. Sát khuẩn- Đặt gạc - Băng lại.
7. Cho người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, đắp ấm, dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết
9. Thu dọn dụng cụ.
10. Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng
KỸ THUẬT GARÔ CẦM MÁU
I, Mục đích:
- Cầm máu tại chỗ những vết thương động mạch chi khi lượng máu chảy ra nhiều.
- Phòng chống sốc do mất máu.
II. Chỉ định và chống chỉ định:
Chỉ định:
- Vết thương động mạch lớn mà không cầm được bằng băng ép.
- Chi bị dập nặng chẩy máu nhiều không còn chỉ định bảo tồn cần cắt cụt.
Chống chỉ định:
- Vết thương nhỏ, chảy máu mao mạch, tĩnh mạch.
III. Nguyên tắc đật ga rô:
- Chặn động mạch trên đường đi của động mạch dẫn tới vết thương.
- Không đặt ga rô trực tiếp lên da thịt của người bệnh, phải có vòng đệm lót.
- Xử trí vết thương phần mềm.
- Tổng số giờ đặt ga rô không quá 6 giờ, một giờ nới ga rô một lần, mỗi lần nới một phút, phải có phiếu nới ga rô ở nôi dễ đặt nhất.
IV. Tiếp nhận nạn nhân
Đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nạn, đặt nạn nhân nằm tư thế thuận lợi.
Nhận định tình trạng vết thương.
Hướng dẫn người phụ lấy tay ấn trên đường đi của động mạch
V. Chuẩn bị dụng cụ:
Ga rô chính quy:
Khay chữ nhật: Ga rô bằng cao su to bản: 6-8cm X 1,5- 2m, vòng băng lót, bông gạc vô khuẩn, băng cuộn, phiếu ga rô, hộp thuốc cấp cứu.
Ga rô tuỳ ứng:
Khay chữ nhật: 2 dải băng hoặc khăn mùi xoa, con chèn, que xoắn, vải treo tay, băng vết thương và vải lót ở vị trí đặt ga rô.
Hộp thuốc cấp cứu, phiếu ga rô, bút, kim băng (nếu có )
VI. Kỹ thuật tiến hành
1. Đặt nạn nhân nằm hoặc ngồi tuỳ vị trí vết thương và tình trạng nạn nhân.
2. Quấn vải lót nơi đặt garô phía trên vết thương 3-5 cm.
3. Dùng dải băng hoặc khăn mùi xoa buộc lỏng, đặt con chèn trên đường đi của động mạch.
4. Một tay luồn que xoắn hoặc bút chì vào vòng dây, một tay đỡ chi và kéo căng da.
5. Xoắn cho dây chặt dần, quan sát vết thương thấy ngừng chẩy máu, cố định que xoắn.
6. Băng vết thương (đối với chi trên treo tay nạn nhân theo tư thế cơ năng).
7. Viết phiếu ga rô trước ngực, chuyển nạn nhân đến cơ sở điều trị
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
3. Hiện tại: 7 giờ ngày 18 tháng 08 năm 2012
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Các vấn đề khác:
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
Cận lâm sàng
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
Các thuốc dùng trong ngày 18/8/2012:
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
4.Chẩn đoán chăm sóc.
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
5: Lập kế hoạch chăm sóc
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều. - Giảm đau cơ bụng , đau họng, giảm ho cho bệnh nhân:
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
5.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
5.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
5.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững * Giảm xuất huyết cho bn:
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
5.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
5.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
Hình ảnh: Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd
Phần II: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
Hình ảnh: Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd
Phần II: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
3. Hiện tại: 7 giờ ngày 18 tháng 08 năm 2012
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Các vấn đề khác:
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
Cận lâm sàng
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
Các thuốc dùng trong ngày 18/8/2012:
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
4.Chẩn đoán chăm sóc.
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
5: Lập kế hoạch chăm sóc
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều. - Giảm đau cơ bụng , đau họng, giảm ho cho bệnh nhân:
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
5.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
5.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
5.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững * Giảm xuất huyết cho bn:
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
5.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
5.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổi tình trạng sức khỏe
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp
Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp.
1. Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp:
1.1. Nhận định bệnh nhân hoặc nhận định chăm sóc:
- Nhận định chi tiết về thực thể, tinh thần, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường sống và văn hoá tín ngưỡng …
- Trọng tâm của nhận định thực thể là đo huyết áp cho bệnh nhân đúng kỹ thuật (đo nhiều lần ở những thời điểm khác nhau, đo ở nhiều tư thế, đo ở cả 4 chi). Các bước và quy trình đo huyết áp như thế nào là đúng? Xem ngay cách đo huyết áp bệnh nhân.
- Việc nhận định bệnh nhân phải chỉ ra được:
+ Người bệnh là tăng huyết áp với nguyên nhân là nguyên phát hay thứ phát: Nếu là tăng huyết áp nguyên phát thì có yếu tố nguy cơ nào? Nếu là tăng huyết áp thứ phát thì do nguyên nhân nào?
+ Bệnh nhân đã có những biến chứng gì chưa như: Suy tim, tai biến mạch máu não …
1.2. Chẩn đoán chăm sóc:
Dựa vào các dữ liệu thu thập được qua nhận định bệnh nhân tăng huyết áp có thể đưa ra các chẩn đoán chăm sóc sau:
- Nguy cơ bị biến chứng có thể xảy ra do chưa kiểm soát được huyết áp của bệnh nhân.
- Người bệnh khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp đã được sử dụng (đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hoá…)
- Người bệnh thiếu kiến thức về:
+ Bệnh tăng huyết áp và các biến chứng của nó.
+ Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.
+ Phương pháp điều trị tăng huyết áp.
1.3. Kế hoạch chăm sóc:
Các mục tiêu cần đạt được là:
- Người bệnh sẽ không bị biến chứng.
- Người bệnh sẽ bớt khó chịu do tác dụng phụ của thuốc và biết cách hạn chế được các tác dụng phụ đó.
- Người bệnh sẽ hiểu về bệnh, loại bỏ được các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị tăng huyết áp lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
1.4. Thực hiện chăm sóc:
* Ngăn ngừa các biến chứng của tăng huyết áp:
Đặc biệt với người bệnh tăng huyết áp nặng phải chủ động ngăn ngừa các biến chứng bằng cách:
- Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị, theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời báo cáo thầy thuốc nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc.
- Theo dõi liên tục và chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.
- Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu.
* Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc:
- Một vài loại thuốc gây hạ huyết áp khi đứng làm bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt. Để hạn chế tác dụng phụ này khuyên người bệnh thay đổi tư thế từ từ, muốn ra khỏi giường nên từ từ ngồi dậy chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã.
- Với những thuốc điều trị tăng huyết áp gây nên táo bón hàng ngày phải hỏi người bệnh và báo cáo thầy thuốc nếu có. Đồng thời khuyên người bệnh ăn nhiều rau quả, uống đủ nước, xoa day bụng dọc khung đại tràng, luyện tập thể dục. Thực hiện y lệnh thuốc nhuận tràng nếu có chỉ định….
- Nếu người bệnh bị ỉa chảy do thuốc phải báo ngay cho thầy thuốc đồng thời theo dõi số lượng, màu sắc và tính chất phân.
* Giáo dục sức khoẻ:
- Trước hết người điều dưỡng cần làm cho người bệnh hiểu được tăng huyết áp là gì? Biểu hiện như thế nào ? Gây ra những biến chứng gì ? Làm thế nào để kiểm soát được huyết áp?
- Cần nhấn mạnh việc điều trị tăng huyết áp là phải thường xuyên, liên tục, lâu dài và vì sao phải điều trị lâu dài? Người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra cần cung cấp cho họ một số thông tin về thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn trong tăng huyết áp: Hạn chế muối, hạn chế Lipit và Cholesterol, hạn chế Calo nếu quá béo, không dùng các chất kích thích tim mạch. Cần cho người bệnh biết thứ gì nên ăn - uống, thứ gì không nên ăn - uống và làm thế nào để thích nghi với chế độ ăn đó.
- Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trên cơ sở đó thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó nếu có.
1.5. Đánh giá chăm sóc:
Người bệnh đạt được các kết quả:
- Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng.
- Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
- Hiểu về bệnh tăng huyết áp.
- Tôn trọng chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện.
- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp.
1. Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp:
1.1. Nhận định bệnh nhân hoặc nhận định chăm sóc:
- Nhận định chi tiết về thực thể, tinh thần, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường sống và văn hoá tín ngưỡng …
- Trọng tâm của nhận định thực thể là đo huyết áp cho bệnh nhân đúng kỹ thuật (đo nhiều lần ở những thời điểm khác nhau, đo ở nhiều tư thế, đo ở cả 4 chi). Các bước và quy trình đo huyết áp như thế nào là đúng? Xem ngay cách đo huyết áp bệnh nhân.
- Việc nhận định bệnh nhân phải chỉ ra được:
+ Người bệnh là tăng huyết áp với nguyên nhân là nguyên phát hay thứ phát: Nếu là tăng huyết áp nguyên phát thì có yếu tố nguy cơ nào? Nếu là tăng huyết áp thứ phát thì do nguyên nhân nào?
+ Bệnh nhân đã có những biến chứng gì chưa như: Suy tim, tai biến mạch máu não …
1.2. Chẩn đoán chăm sóc:
Dựa vào các dữ liệu thu thập được qua nhận định bệnh nhân tăng huyết áp có thể đưa ra các chẩn đoán chăm sóc sau:
- Nguy cơ bị biến chứng có thể xảy ra do chưa kiểm soát được huyết áp của bệnh nhân.
- Người bệnh khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp đã được sử dụng (đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hoá…)
- Người bệnh thiếu kiến thức về:
+ Bệnh tăng huyết áp và các biến chứng của nó.
+ Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.
+ Phương pháp điều trị tăng huyết áp.
1.3. Kế hoạch chăm sóc:
Các mục tiêu cần đạt được là:
- Người bệnh sẽ không bị biến chứng.
- Người bệnh sẽ bớt khó chịu do tác dụng phụ của thuốc và biết cách hạn chế được các tác dụng phụ đó.
- Người bệnh sẽ hiểu về bệnh, loại bỏ được các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị tăng huyết áp lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
1.4. Thực hiện chăm sóc:
* Ngăn ngừa các biến chứng của tăng huyết áp:
Đặc biệt với người bệnh tăng huyết áp nặng phải chủ động ngăn ngừa các biến chứng bằng cách:
- Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị, theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời báo cáo thầy thuốc nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc.
- Theo dõi liên tục và chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.
- Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu.
* Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc:
- Một vài loại thuốc gây hạ huyết áp khi đứng làm bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt. Để hạn chế tác dụng phụ này khuyên người bệnh thay đổi tư thế từ từ, muốn ra khỏi giường nên từ từ ngồi dậy chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã.
- Với những thuốc điều trị tăng huyết áp gây nên táo bón hàng ngày phải hỏi người bệnh và báo cáo thầy thuốc nếu có. Đồng thời khuyên người bệnh ăn nhiều rau quả, uống đủ nước, xoa day bụng dọc khung đại tràng, luyện tập thể dục. Thực hiện y lệnh thuốc nhuận tràng nếu có chỉ định….
- Nếu người bệnh bị ỉa chảy do thuốc phải báo ngay cho thầy thuốc đồng thời theo dõi số lượng, màu sắc và tính chất phân.
* Giáo dục sức khoẻ:
- Trước hết người điều dưỡng cần làm cho người bệnh hiểu được tăng huyết áp là gì? Biểu hiện như thế nào ? Gây ra những biến chứng gì ? Làm thế nào để kiểm soát được huyết áp?
- Cần nhấn mạnh việc điều trị tăng huyết áp là phải thường xuyên, liên tục, lâu dài và vì sao phải điều trị lâu dài? Người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra cần cung cấp cho họ một số thông tin về thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn trong tăng huyết áp: Hạn chế muối, hạn chế Lipit và Cholesterol, hạn chế Calo nếu quá béo, không dùng các chất kích thích tim mạch. Cần cho người bệnh biết thứ gì nên ăn - uống, thứ gì không nên ăn - uống và làm thế nào để thích nghi với chế độ ăn đó.
- Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trên cơ sở đó thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó nếu có.
1.5. Đánh giá chăm sóc:
Người bệnh đạt được các kết quả:
- Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng.
- Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
- Hiểu về bệnh tăng huyết áp.
- Tôn trọng chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện.
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim
Chăm sóc bệnh nhân suy tim là công việc của điều dưỡng viên khi chăm sóc người bệnh nằm điều trị tại các cơ sở y tế. Bài kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim là mẫu kế hoạch chăm sóc mang tính chất tham khảo. Để chăm sóc người bệnh tốt nhất điều dưỡng viên cần kết hợp với thực tế người bệnh và kiến thức tích lũy của điều dưỡng viên để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim và thực hiện chăm sóc người bệnh suy tim tốt nhất.
1. Để lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim chúng ta cần lưu ý những điểm sau:
- Nắm vững giảu phẫu của tim
- Nắm vững kiến thức sinh lý tuần hoàn trong cơ thể
- Năm vững sinh lý bệnh liên quan đến vấn đề tim mạch
1. Để lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim chúng ta cần lưu ý những điểm sau:
- Nắm vững giảu phẫu của tim
- Nắm vững kiến thức sinh lý tuần hoàn trong cơ thể
- Năm vững sinh lý bệnh liên quan đến vấn đề tim mạch
Khi các bạn đã nắm vững được một số lý thuyết cơ sở thì hãy đi vào phần trọng tâm của bài kế hoạch chăm sóc mẫu: Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Chi tiết cụ thể các vấn đề được chúng tôi cụ thể hóa như sau:
I. Nhận định bệnh nhân
I. Nhận định bệnh nhân
1. Hỏi bệnh:
Khi tiếp xúc với một bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim giúp người điều dưỡng có thể có thêm nhiều thông tin có ích trong việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Người điều dưỡng viên cần hỏi bệnh nhân:
- Dùng những lời nói nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Từ ngữ dễ hiểu và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
- Câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời, phù hợp với trình độ nhận thức của người bệnh.
Tránh:
- Ăn nói thiếu tôn trọng, lễ phép.
- Đặt câu hỏi quá chuyên môn, dùng từ ngữ chuyên môn người bệnh không hiểu dẫn đến không trả lời được.
- Các vấn đề khác cần chú ý khi khai thác thông tin bệnh từ bệnh nhân
Nội dung hỏi bệnh như sau:
- Dùng những lời nói nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Từ ngữ dễ hiểu và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
- Câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời, phù hợp với trình độ nhận thức của người bệnh.
Tránh:
- Ăn nói thiếu tôn trọng, lễ phép.
- Đặt câu hỏi quá chuyên môn, dùng từ ngữ chuyên môn người bệnh không hiểu dẫn đến không trả lời được.
- Các vấn đề khác cần chú ý khi khai thác thông tin bệnh từ bệnh nhân
Nội dung hỏi bệnh như sau:
- Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim từ bao giờ? Đã điều trị ở đâu chưa?
+ Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và những khoảng thời gian khác nhau sẽ giúp cho điều dưỡng viên có những đánh giá chính xác, thiết thực nhất về tình trạng bệnh. Từ đó lập kế hoạch chăm sóc sao cho phù hợp nhất.
+ Nếu người bệnh chưa điều trị thì bỏ qua, người bệnh đã điều trị thì hỏi thêm: Người bệnh điều trị ở đâu, người bệnh đã dùng những thuốc gì, sau khi dùng thuốc tiến triển như thế nào?
+ Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và những khoảng thời gian khác nhau sẽ giúp cho điều dưỡng viên có những đánh giá chính xác, thiết thực nhất về tình trạng bệnh. Từ đó lập kế hoạch chăm sóc sao cho phù hợp nhất.
+ Nếu người bệnh chưa điều trị thì bỏ qua, người bệnh đã điều trị thì hỏi thêm: Người bệnh điều trị ở đâu, người bệnh đã dùng những thuốc gì, sau khi dùng thuốc tiến triển như thế nào?
- Có mắc bệnh gì có liên quan đến bệnh tim mạch không?
+ Nếu người bệnh có mắc các bệnh tim mạch liên quan thì người điều dưỡng cần khai thác kỹ các thông tin này để điền vào tiền sử và có đánh giá về tình trạng bệnh tốt hơn: Người bệnh mắc các bệnh gì về tim mạch? Người bệnh đã điều trị ở đâu chưa(Lặp lại các bước như câu hỏi ở trên)?
+ Nếu người bệnh có mắc các bệnh tim mạch liên quan thì người điều dưỡng cần khai thác kỹ các thông tin này để điền vào tiền sử và có đánh giá về tình trạng bệnh tốt hơn: Người bệnh mắc các bệnh gì về tim mạch? Người bệnh đã điều trị ở đâu chưa(Lặp lại các bước như câu hỏi ở trên)?
- Bệnh nhân đã dùng thuốc gì chưa? Có đáp ứng với thuốc đó không?
- Có bị khó chịu khi dùng thuốc không?
- Một ngày bệnh nhân ăn mấy bữa? Mỗi bữa ăn được bao nhiêu? Cụ thể người bệnh ăn những gì?
- Một ngày bệnh nhân ăn mấy bữa? Mỗi bữa ăn được bao nhiêu? Cụ thể người bệnh ăn những gì?
- Một ngày người bệnh đi tiểu mấy lần? Mỗi lần đi tiểu được bao nhiêu?
- Một ngày người bệnh đi đại tiện mấy lần? Tính chất(Màu + Mùi + Vị) phân của mỗi lần đi đại tiện như thế nào?
- Một ngày người bệnh đi đại tiện mấy lần? Tính chất(Màu + Mùi + Vị) phân của mỗi lần đi đại tiện như thế nào?
- Có bị khó thở không? Kiểm tra nhịp thở và SPO2 để đánh giá tình trạng này.
- Có bị xanh tím không?
+ Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám da để kiểm tra xem da người bệnh có trạng thái khác không? Nếu có cần ghi ngay vào phiếu chăm sóc và kiểm tra xem cần lâm sàng: Xét nghiệm máu các chỉ số thể hiện như thế nào?
+ Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám da để kiểm tra xem da người bệnh có trạng thái khác không? Nếu có cần ghi ngay vào phiếu chăm sóc và kiểm tra xem cần lâm sàng: Xét nghiệm máu các chỉ số thể hiện như thế nào?
- Nếu người bệnh có khó thở thì: Khó thở khi bình thường hay khi gắng sức?
2. Quan sát:
Màu da, sắc mặt, móng tay, móng chân. Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám cơ bản nhé.
Tình trạng tinh thần: Tỉnh, tiếp xúc tốt....
Quan sát tĩnh mạch cổ: Chủ yếu là xem có nổi rõ, cộm không thôi.
Kiểu thở, nhịp thở, vị trí tim đập ở ngực.
- Người bệnh có cảm thấy khó thở không? Điều dưỡng viên cần kiểm tra nhịp thở của người bệnh là bao nhiêu?
- Người bệnh có cảm thấy khó thở không? Điều dưỡng viên cần kiểm tra nhịp thở của người bệnh là bao nhiêu?
Tình trạng phù toàn thân, mí mắt và mắt cá. Chú ý: Phù tím
3. Thu thập các dữ liệu liên quan đến người bệnh:
Sổ y bạ, giấy ra viện lần trước, giấy chuyển viện, các xét nghiệm.
Các thuốc sử dụng và cách sử dụng thuốc.
Chú ý: Các phần trên bổ trợ cho chúng ta hoàn thành các mục trong phần nhận định:
- Quá trình bệnh lý.
- Hiện tại:
Chú ý: Các phần trên bổ trợ cho chúng ta hoàn thành các mục trong phần nhận định:
- Quá trình bệnh lý.
- Hiện tại:
+ Cơ năng
+ Toàn trạng
+ Khám và đánh giá các cơ quan
+ Toàn trạng
+ Khám và đánh giá các cơ quan
- Cận lâm sàng
- Tiền sử.
II. Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể tham khảo do hay gặp ở bệnh nhân suy tim:
- Khó thở do tăng áp lực ở phổi.- Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu.
- Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu dụng.
- Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh.
- Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái.
- Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở phổi.
III. Lập kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc cơ bản:
Chế độ nghỉ ngơi: bệnh nhân nằm ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi.
Chế độ ăn uống.
Vận động nhẹ nhàng ngoài cơn khó thở..
Thực hiện chăm sóc:
1. Khó thở do tăng áp lực ở phổi.
- Làm thông thoáng đường thở: nớ rộng quần áo, hút đàm nếu có
- Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi.
- Nếu người bệnh có cơn khó thở kịch phát về đêm thì ngay từ đầu tối khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi.
- Thực hiện y |ệnh thuốc lợi tiểu. Chú ý cho NB uống vào buổi sáng để tránh mất ngủ do đái đêm. Theo dõi các biểu hiện thiếu Kali máu và khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều Kali.
- Cho người bệnh thở oxy khi có y lệnh.
Theo dõi tần số, tính chất thở
Theo dõi SpO2
Theo dõi tình trạng da niêm? Lồng ngực có di động theo nhịp thở không?
Theo dõi Khí máu Động mạch
Không để bệnh căng thẳng
2. Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu.
Để người bệnh nằm nghỉ, tránh các hoạt động gắng sức.
(Tuy nhiên cần khuyên NB vận động nhẹ nhàng các chi để phòng biến chứng tắc mạch)
- Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim.
(Chú ý theo dõi tần số tim và tác dụng phụ của thuốc)
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch
(Chú ý theo dõi huyết áp và tác dụng phụ của thuốc).
3. Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu dụng.
- Khuyến khích người bệnh nằm nghỉ nhiều.
- Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu (chú ý bù Kali).
- Khuyên người bệnh không ăn mặn, hạn chế nước uống.
- Theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày.
Hạn chế nước uống, lượng nước đưa vào căn cứ vào lượng nước tiểu hàng ngày.
Chế độ ăn nhạt muối, suy tim độ I, độ II lượng muối ăn dưới 2 g /ngày, độ III và độ IV lượng muối ăn dưới 0,5 g/ngày.
4. Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh.
Giải thích cho bệnh nhân về tình trạng bệnh theo hướng tích cực
Cung cấp thêm kiến thức về bệnh cho bệnh nhân
5. Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái.
Theo dõi con khó thở: Lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở từng cơn, có khi khó thở đột ngột, khó thở tăng dần
Theo dõi tính chất ho: Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, đôi khi đờm có lẫn máu.
Khó thở khi nằm: cơ hoành nâng cao trong lúc nằm + dồn máu tư thế => làm tăng áp thủy tĩnh mao mạch phổi.
6. Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở phổi.
- Đảm bảo dinh dưỡng
7. Giáo dục sức khoẻ:
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.
Lao động và vận động.
Dùng thuốc và tái khám định kỳ.
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
IV. Thực hiện chăm sóc cơ bản:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim nặng.
Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức.
Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng.
Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày.
Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam.
Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước.
Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt.
Thực hiện y lệnh của thầy thuốc:
Cho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định.
Cần lưu ý khi dùng thuốc điều trị suy tim phải dùng kèm kali clorua.
Trước khi dùng digoxin, isolanid phải đếm mạch, nếu mạch chậm phải báo cho bác sĩ biết.
Thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim siêu âm, X quang phổi, áp lực tĩnh mạch trung tâm.
Theo dõi:
Mạch, nhịp tim, ECG.
Nhiệt độ, huyết áp theo mức độ suy tim.
Lượng nước tiểu trong 24 giờ.
Tình trạng hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, tần số thở.
Tình trạng tinh thần, màu sắc của da.
Giáo dục sức khoẻ:
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt, tránh làm việc nặng, gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chăm sóc tốt.
Hướng dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận động.
Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc theo đơn, chế độ khám định kỳ.
Đánh giá quá trình chăm sóc
Một bệnh nhân suy tim được đánh giá chăm sóc tốt nếu:
Bệnh nhân cảm thấy đỡ khó thở, phù giảm, gan nhỏ lại, mạch giảm, số lượng nước tiểu dần dần trở về bình thường.
Bệnh nhân được chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh thần.
Không xảy ra các tác dụng phụ của thuốc.
Các dấu hiệu sinh tồn, các kết quả xét nghiệm được theo dõi và ghi chép đầy đủ.
Bệnh nhân được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tự vận động và xoa bóp, đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị và chăm sóc của thầy thuốc.